• Điện thoại: (+84-235) 3551333
  • Fax: (+84-235) 3872816
  • Hotline:
  • 1. Điều ước quốc tế về hàng hải (Việt Nam là thành viên)
    • I. CÁC CÔNG ƯỚC CỦA IMO MÀ VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN

      TT

      Tên Công ước

      Thời điểm có hiệu lực của Công ước

      Ngày ký hoặc gửi văn kiện gia nhập hoặc phê chuẩn lên IMO

      Thời điểm có hiệu lực đối với Việt Nam

      1

      Công ước về Tổ chức Hàng hải Quốc tế, 1948 (Sửa đổi năm 1991, 1993)

      17/3/1948

       

      1984

      2

      Công ước về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế, 1965

      05/3/1967

      23/01/2006

      24/3/2006

      3

      Công ước quốc tế về mạn khô, 1966

       

      21/7/1968

      18/12/1990

      18/3/1991

      4

      Nghị định thư 1988 sửa đổi Công ước quốc tế về mạn khô, 1966

      03/02/2000

      27/5/2002

      27/8/2002

      5

      Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển, 1969

      18/7/1982

      18/12/1990

      18/03/1991

      6

      Nghị định thư năm 1992 của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu

      30/5/1996

      17/6/2003

      17/6/2004

      7

      Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên biển, 1972

      15/7/1977

      18/12/1990

      18/12/1990

      8

      Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu, 1973 (sửa đổi 1978, Phụ lục I và II)

      02/10/1983

      29/5/1991

      29/8/1991

      9

      Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển, 1974

      25/5/1980
       

      18/12/1990

      18/3/1991

      10

      Nghị định thư 1978 sửa đổi Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển, 1974

      01/5/1981

      12/10/1992

      12/01/1993

      11

      Nghị định thư 1988 sửa đổi Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974

      03/02/2000

      27/5/2002

      27/8/2002
       

      12

      Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1976

      16/7/1979

      15/4/1998

      15/4/1998

      13

      Sửa đổi năm 1988 của Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1976

      31/7/2001

      5/01/2001*

       

      14

      Hiệp ước khai thác về tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế 1976

      16/7/1979

         

      15

      Sửa đổi 1988 của Hiệp ước khai thác về tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế 1976

      31/7/2001

      5/01/2001*

       

      16

      Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, thi, cấp chứng chỉ chuyên môn và bố trí chức danh đối với thuyền viên, 1978, được sửa đổi 1995

      28/4/1984

      18/12/1990

      18/03/1991

      17

      Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải, 1979

      22/6/1985

      16/3/2007

      15/04/2007

      18

      Công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải, 1988

      01/3/1992

      12/7/2000

      10/10/2002

      19

      Nghị định thư ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải đối với các giàn khoan cố định ở thềm lục địa, 1988

      01/3/1992

      12/7/2002

      10/10/2002

      20

      Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại do ô nhiễm từ dầu nhiên liệu, 2001

      21/11/2008

      18/6/2010

      18/9/2010

       

      II. CÁC CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC MÀ VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN

      TT

      Tên Công ước

      Thời điểm có hiệu lực của Công ước

      Thời điểm có hiệu lực đối với Việt Nam

      1

      Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển, 1982

      1982

      23/6/1994

       

      III. DANH MỤC HIỆP ĐỊNH QUỐC TẾ

      TT

      HIỆP ĐỊNH QUỐC TẾ

      Ngày có hiệu lực với VN

      1

      Hiệp định COSPAS-SARSAT Quốc tế,

      26/06/2002

      2

      Hiệp định ASEAN về Tạo thuận lợi Tìm kiếm tàu gặp nạn và Cứu người bị nạn trong Tai nạn Tàu biển, 1975

       

      20/02/1997

      3

      Hiệp định khung ASEAN về Vận tải đa phương thức

       

      17/11/2005

      4

      Hiệp định hợp tác khu vực về chống cướp biển và cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền tại Châu Á

      04/09/2006

      5

      Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức

      17/11/2005

       

      IV. DANH MỤC THOẢ THUẬN CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN CHO THUYỀN VIÊN THEO STCW 78/95

      TT

      Tên nước

      Cơ quan nước ngoài ký

      Hình thức ký kết

      Ngày hoàn thành ký kết

      1

      Singapore

      Maritime and Port Authority of Singapore.

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      5/12/2001

      2

      The Netherlands

      The Directorate General for Freight Transport of the Netherlands.

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      14/01/2002

      3

      Malta

      Merchant Shipping Directorate of the Malta Maritime Authority.

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      01/3/2002

      4

      Vanuatu

      Deputy Commissioner of Maritime Affairs

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      25/3/2002

       

      5

      Barbados

       

      Principal Registrar of Barbados Ship's Registry

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      26/3/2002

      6

      Marshall Islands

       

      Office of the Maritime Administrator of the Republic of the Marshall Islands.

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      23/5/2002

      7

      Bahamas

      The Bahamas Maritime Authority

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      8/4/2002

      8

      Belize

      The International Merchant Marine Registry of Belize.

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      4/6/2002

      9

      Indonesia

      Directorate General of Sea Communication

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      17/7/2002

      10

      Malaysia

      Marine Department of Malaysia

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      29/7/2002

      11

      Japan

      Maritime Bureau,

      Ministry of land, Infrastructure and Transport of Japan

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      5/8/2002

      12

      BruneiDarussalam

      Marine Department

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      16/9/2002

      13

      India

      Director General of Shipping Ministry of Shipping

      Phía Việt Nam cấp endorsement

      22/11/2002

      14

      Panama

      Panama Maritime Authority

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      6/12/2002

      15

      HongKong

      Marine Department

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      19/12/2002

      16

      Mongolia

      Mongolia Shipping Division

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      5/8/2003

      17

      Russian Federation

      Ministry of Transport

      Phía Việt Nam cấp endorsement

      29/4/2003

      18

      Ukraine

      Ministry of Transport

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      1/9/2003

      19

      Cyprus

      Department of Merchant Shipping

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      27/5/2004

      20

      Republic of Korea

      Shipping and Logistics Bureau, Ministry of Maritime Affairs and Fisheries

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      27/6/2007

      21

      Rumani

      Romanian Naval Authority

      Phía Việt Nam cấp endorsement

      20/12/2007

      22

      Myanmar

      Department of Marine Administration,

      Ministry of Transport, Myanmar

      Vietnam Maritime Administration,

      Ministry of Transport

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      20/12/2008

      23

      France

      Affairs Maritime Administration,

      Vietnam Maritime Administration

       

      Hai bên cấp endorsement cho nhau

      18/03/2010

      24

      Luxembourg

      Commissariat Aux Affaires Maritimes of Luxembourg - Ministry of Economy & Foreign Trade

      Phía nước ngoài cấp endorsement

      12/04/2010

       

       

      V. DANH MỤC HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM ĐÃ KÝ KẾT

      TT

      Bên ký kết

      Ngày ký

      Nơi ký

      Tình trạng

      1

      Thái Lan

      22/01/1979

      Bangkok

      Đang hiệu lực

      2

      Cu Ba

      03/10/1983

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      3

      Hungari

      12/11/1983

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      4

      Indonesia

      25/10/1991

      Jakarta

      Đang hiệu lực

      5

      Philippines

      27/02/1992

      Manila

      Đang hiệu lực

      6

      Trung Quốc

      08/03/1992

      Bắc Kinh

      Đang hiệu lực

      7

      Malaysia

      31/03/1992

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      8

      Singapore

      16/04/1992

      Singapore

      Đang hiệu lực

      (có kế hoạch thay thế)

      9

      Ukraina

      20/07/1992

      Kiev

      Đang hiệu lực

      10

      Liên bang Nga

      27/05/1993

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      11

      CHLB Đức

      29/06/1993

      Born

      Đang hiệu lực

      12

      Rumani

      01/09/1994

      Bucaret

      Đang hiệu lực

      13

      Hàn Quốc

      12/04/1995

      Seoul

      Đang hiệu lực

      14

      Ba Lan

      06/12/1995

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      15

      Lào (về vận tải sông)

      24/02/1996

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

       

      Thái Lan

      (Nghị định thư sửa đổi bổ sung Hiệp định năm 1979)

      14/09/1999

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      16

      Pháp

      23/05/2000

      Paris

      Đang hiệu lực

      17

      Bun-ga-ri

      18/9/2000

      Xôphia

      Đang hiệu lực

      18

      Lào

      (Nghị định thư sửa đổi bổ sung Hiệp định năm 1996)

      18/07/2001

      Hà Nội

      Đang hiệu lực

      19

      Triều Tiên

      03/05/2002

      Bình Nhưỡng

      Đang hiệu lực

      20

      Iran

      21/10/2002

      Têhêran

      Đang hiệu lực

      21

      Hoa Kỳ

      08/03/2007

      Washington

      Đang hiệu lực

      22

      Cambodia

      (Hiệp định về vận tải thủy)

      17/12/2009

      Phnôm Pênh

      Đang hiệu lực

      23

      An-giê-ri

      28/02/2011

      An-giê-ri

      Thủ tướng CP VN phê duyệt tại Quyết định số 949/QĐ-TTg ngày 23/6/2011.

       

  • 2. Điều ước quốc tế về hàng hải
    • I.      CÁC CÔNG ƯỚC CỦA IMO

      1.    Công ước về Tổ chức Hàng hải Quốc tế, 1948 (sửa đổi 1991, 1993).

      2.    Công ước về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế, 1965.

      3.    Công ước quốc tế về mạn khô, 1966.

      4.    Nghị định thư 1988 sửa đổi Công ước quốc tế về mạn khô, 1966.

      5.    Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển, 1969.

      6.    Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổ thất ô nhiễm dầu, 1969*.

      7.    Công ước quốc tế liên quan đến sự can thiệp trên biển cả trong trường hợp tai nạn gây ra ô nhiễm dầu, 1969.

      8.    Công ước về trách nhiệm dân sự trong lĩnh vực vận chuyển vật liệu hạt nhân bằng đường biển, 1971.

      9.    Công ước quốc tế về thành lập Quỹ quốc tế bồi thường thiệt hại ô nhiễm dầu, 1971.

      10. Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên biển, 1972.

      11. Công ước quốc tế về an toàn Con-te-nơ, 1972.

      12. Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm hàng hải do xả chất thải và các chất khác, 1972.

      13. Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu, 1973 (sửa đổi 1978, Phụ lục I và II).

      14. Công ước Athen về vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển 1974.

      15. Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển, 1974.

      16. Nghị định thư 1978 sửa đổi Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển, 1974.

      17. Nghị định thư 1988 sửa đổi Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển, 1974.

      18. Nghị định thư sửa đổi Công ước Athen về vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển, 1976.

      19. Công ước quốc tế về giới hạn trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải, 1976.

      20. Nghị định năm 1976 sửa đổi Công ước về giới hạn trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải.

      21. Nghị định thư năm 1976 của công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu.

      22. Nghị định thư năm 1976 của công ước quốc tế về việc thành lập Quỹ quốc tế bồi thường thiệt hại ô nhiễm dầu.

      23. Công ước về giới hạn trách nhiệm đối với các khiếu nại hàng hải, 1976.

      24. Công ước quốc tế Toremolinos về an toàn tàu cá, 1977.

      25. Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1976 (sửa đổi 1998).

      26. Hiệp ước khai thác về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1976.

      27. Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, thi, cấp chứng chỉ chuyên môn và bố trí chức danh đối với thuyền viên, 1978, được sửa đổi 1995.

      28. Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải, 1979.

      29. Nghị định thư năm 1984 của công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu.

      30. Nghị định thư năm 1984 của công ước quốc tế về việc thành lập Quỹ quốc tế bồi thường thiệt hại ô nhiễm dầu.

      31. Công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải, 1988*.

      32. Nghị định thư ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải đối với các giàn khoan cố định ở thềm lục địa, 1988.

      33. Nghị định thư 2005 sửa đổi Công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải, 1988.

      34. Công ước quốc tế về cứu hộ, 1989.

      35. Nghị định sửa đổi Công ước Athen về vận chuyền hành khách và hành lý bằng đường biển, 1990.

      36. Công ước quốc tế về hợp tác, sẵn sàng và ứng phó đối với ô nhiễm dầu, 1990.

      37. Nghị định thư năm 1992 của công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu.

      38. Nghị định thư năm 1992 về công ước quốc tế về việc thành lập Quỹ quốc tế bồi thường thiệt hại ô nhiễm dầu.

      39. Công ước quốc tế về cầm giữ và cầm cố hàng hải, 1993.

      40. Nghị định thư Toremolinos 1993 liên quan đến Công ước quốc tế Toremolinos về an toàn tàu cá.

      41. Công ước quốc tế về trách nhiệm và bồi thường tổn thất đối với vận chuyển chất nguy hiểm, độc hại bằng đường biển, 1996.

      42. Sửa đổi công ước về Tổ chức vệ tinh di động quốc tế, 1998.

      43. Công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển, 1999.

      44. Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại do ô nhiễm từ dầu nhiên liệu, 2001.

       

      II.     CÁC CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HIỆP QUỐC

      45. Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển, 1982.

      46. Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (“Hamburg Rules”) 1978.

      47. Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng vận tải đa phương thức, 1980.

      48.   Công ước của Liên hợp quốc về trách nhiệm của người khai thác các cầu bến vận tải trong thương mại quốc tế, 1991.

      49. Công ước của Liên hợp quốc về điều kiện đăng ký tàu biển, 1986.

       

      III.    CÁC CÔNG ƯỚC CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ KHÁC

      50. Các quy tắc về đánh giá tổn thất trong các vụ đâm va hàng hải (Quy tắc Lisbon) 1988.

      51. Các quy tắc thống nhất của Ủy ban hàng hải quốc tế về vận đơn đường biển 1990.

      52.  Các quy tắc của Ủy ban hàng hải quốc tế về vận đơn điện tử 1990.

      53.  Quy tắc York-Antwerp 1994.

      54.  Nguyên tắc hướng dẫn của các Hiệp hội phân cấp tàu biển 1998.

      55. Công ước về Bộ luật hướng dẫn đối với Hiệp hội tàu chợ. 1974.

      56.  Công ước quốc tế về cầm giữ hàng hải và thế chấp hàng hải, 1993.

      57. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến đâm va giữa các tàu, 1910.

      58. Công ước về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến trợ giúp và cứu hộ trên biển, 1910.

      59. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu tàu biển, 1924 (cùng với Nghị định thư ký).

      60. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung của luật liên quan đến vận đơn và Nghị định thư đã ký (“Hague Rules”), 1924.

      61. Công ước quốc tế về việc thống nhất các quy tắc chung liên quan đến việc cầm giữ và thế chấp hàng hải, 1926.

      62. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến việc miễn trừ tàu biển thuộc sở hữu quốc gia, 1926.

      63. Nghị định thư năm 1934 của Công ước về miễn trừ tàu biển thuộc sở hữu quốc gia, 1934.

      64. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến quyền tài phán hình sự đối với các vấn đề đâm va hoặc các tai nạn hàng hải khác, 1952.

      65. Công ước quốc tế về các quy định chung liên quan đến quyền tài phán dân sự về các vấn đề trong các vụ va chạm tàu thuyền, 1952.

      66. Công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển, 1952.

      67. Công ước quốc tế liên quan đến giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu tàu biển, 1957.

      68. Công ước quốc tế liên quan đến những người đi tàu trốn vé, 1957.

      69. Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung của luật liên quan đến vận đơn (“Visby Amendments”), 1958.

      70. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến vận chuyển hành khách bằng đường biển, 1961.

      71. Công ước về trách nhiệm của người khai thác tàu hạt nhân, 1962.

      72. Nghị định thư sửa đổi Công ước về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến trợ giúp và cứu hộ trên biển, 1967.

      73. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến cầm giữ và thế chấp hàng hải, 1967.

      74. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến vận chuyển hành lý bằng đường biển, 1967.

      75. Công ước liên quan đến đăng ký quyền tôn trọng đối với tàu đang đóng, 1967.

      76. Quy tắc Hague-Visby, 1968.

      77. Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến quyền tài phán dân sự, chọn luật, công nhận và thi hành các bản án trong các vụ đâm va, 1977.

      78. Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế liên quan đến giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu tàu biển, 1979.

      79. Nghị định sửa đổi Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung của luật liên quan đến vận đơn, 1979.